Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ. Tên khoa học: Angelica sinensis. Tên tiếng Anh: Angelica, female ginseng.
Rễ Đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26%. Đây cũng là thành phần chính quyết định tác dụng của Đương quy. Bên cạnh tinh dầu, rễ Đương quy còn có các hợp chất khác như coumarin, saccharide, axit amin, sterol... Ngoài ra, cây Đương quy còn có chứa nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe chẳng hạn như vitamin B12
1. Bài thuốc giúp bồi bổ khí huyết:
Bước 1: Chuẩn bị 8g Đương quy, 10g Bạch thược, 6g Quế chi, 6g Sinh khương, 6g Đại táo, 50g Đường phèn.
Bước 2: Cho các nguyên liệu ở trên vào ấm sắc cùng 600ml nước đến khi còn 200ml.
Bước 3: Thêm đường vào để tạo vị ngọt.
Cách dùng: Chia làm 3 lần trong ngày, mỗi ngày dùng 1 thang.
2. Bài thuốc giúp tăng sức đề kháng:
Bước 1: Chuẩn bị 1kg Đương quy tươi hoặc khô và 1,5 lít mật ong rừng nguyên chất.
Bước 2: Ngâm Đương quy vào trong mật ong theo tỷ lệ 4:6, để 1 tuần là có thể dùng được.
Cách dùng: Khi uống có thể pha thêm với nước.
3. Các bài thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt:
Bài thuốc 1:
- Nguyên liệu: 12g Đương quy, 8g bạch thược, 12g thục địa, 6g xuyên khung.
- Cách làm: Lấy nguyên liệu ở trên sắc với 600ml nước, sắc cho đến khi còn 200ml.
- Tần suất sử dụng: Chia 2 lần uống trong ngày.
- Công dụng: Trị kinh nguyệt không đều, cơ thể suy nhược.
Bài thuốc 2: Bài “Tứ vật thang”
- Nguyên liệu: Đương quy, Bạch thược, Thục địa, Xuyên khung, mỗi vị 5g.
- Cách làm: Sắc uống hoặc bào chế dưới dạng thuốc hoàn.
- Công dụng: Điều trị các chứng thiếu máu của người già, người mới ốm dậy, sau phẫu thuật, phụ nữ sau sinh, hoặc kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh,...
4. Bài thuốc hỗ trợ tiêu hóa, thông đại tiện:
Bước 1: Chuẩn bị 4g Đương quy, 12g Bạch thược, 20g Sinh địa, 8g Xuyên khung, 4g Chỉ xác, 4g Đại hoàng (tẩm rượu).
Bước 2: Cho nguyên liệu ở trên sắc với 700ml nước đến khi lượng nước chỉ còn phân nửa.
Cách dùng: Sử dụng 1 thang/ngày, chia làm nhiều lần uống trong ngày.
5. Đối tượng cân nhắc khi sử dụng Đương quy
Nếu bạn đang mang thai, bạn không nên sử dụng Đương quy bằng đường uống vì nó có thể không đảm bảo được sự an toàn cho em bé, làm tăng nguy cơ khuyết tật bẩm sinh và sảy thai.
Không nên sử dụng Đương quy khi bạn đang phẫu thuật, bởi vì nó là một chất làm loãng máu và làm tăng nguy cơ chảy máu.
Đương quy có vị cay tính ôn, do đó đối với những người mà cơ thể đang bị nóng, bị ngứa thì không nên dùng.
Đương quy có thể làm cho da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời nên dễ gây ra các bệnh ngoài da.
6. Lưu ý khi sử dụng
Hiện nay ở nước ta đã có 3 loài Đương quy được xác định:
Đương quy Trung Quốc: Vỏ rễ mỏng có màu vàng, bên trong màu trắng, có nhiều nhánh rễ con mọc từ phần quy đầu, quy thân. Rễ thường mềm, có vị cay, mùi thơm rất đặc trưng.
Đương quy Nhật Bản: Rễ thường nhỏ hơn, vỏ rễ màu vàng nhạt, bên trong cũng màu trắng, thể chất cứng hơn đương quy Trung Quốc. Cả hai đều chứa tinh dầu, nhưng đương quy Trung Quốc có tỷ lệ (khoảng 0,4%) đương quy Nhật Bản 0,26%. Cả hai đều chứa thành phần ligustilide có tác dụng chống co thắt khí quản, dùng tốt cho bệnh hen phế quản.
Đương quy Triều Tiên (Angelica gigas): Rễ thô hơn, cứng hơn, vỏ rễ màu hơi xám và ít thơm hơn.
Chế biến đương quy:
Để tăng tác dụng hoạt huyết, chống viêm, giảm đau thì Đương quy nên chế với rượu.
Để tăng tác dụng bổ huyết, kiện tỳ, giúp cho tiêu hóa tốt, nên chế Đương quy với mật ong.
Để tăng tác dụng chỉ huyết, Đương quy nên sao cháy cạnh hoặc Đương quy thán.
Thu Hoài