Banner chính
Thứ Năm, 12/02/2026
Liên hiệp Các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Ninh Bình

Củ Bình vôi tác dụng và liều dùng Củ Bình vôi

Thứ Năm, 06/11/2025

Cây Bình vôi thuộc dạng dây leo, có tên khoa học là Stephania Glabra, họ Tiết dê. Bộ phận dùng làm thuốc của cây là rễ và củ. Củ bình vôi rất to, xuất hiện ngay bên cạnh rễ của cây, phình ra trông như bình đựng vôi, lớp vỏ ngoài màu nâu đen, bên trong trắng xám và có vị đắng. Lá có hình trái tim và mọc so le.

Bình vôi được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, nhất là những vùng có núi đá vôi như Lai Châu, Hòa Bình, Ninh Bình… Các hợp chất alkaloid là thành phần hóa học quan trọng nhất của cây Bình vôi, cụ thể là L-tetrahydropalmatin (còn gọi là Rotundin), Roemerin và Cepharanthin. Ngoài ra, củ Bình vôi còn chứa lượng lớn tinh bột, acid hữu cơ và đường.

 

Bình vôi có tác dụng theo Y học cổ truyền

Bình vôi có vị đắng ngọt, tính lương, quy vào 2 kinh Can và Tỳ. Khi được dùng trong các bài thuốc Y học cổ truyền, củ bình vôi thường được thái mỏng, phơi hoặc sấy khô.

Từ lâu, Bình vôi đã được sử dụng trong dân gian để hỗ trợ điều trị ung thư, các bệnh về tiêu hóa, rối loạn giấc ngủ và viêm tại nhiều nước ở châu Á. Tại Ấn Độ, nước sắc từ Bình vôi được dùng trị kiết lỵ, hạ sốt, hen suyễn, lao và tiểu đường.

1. Các tác dụng của Bình vôi trong y học hiện đại

1.1. An thần, giúp ngủ ngon

An thần, giúp ngủ ngon là tác dụng được biết đến nhiều nhất của củ Bình vôi nhờ vào hoạt chất tetrahydropalmatine (rotundine) và gindarine. Tetrahydropalmatine tác động lên hệ thần kinh trung ương và các thụ thể dopamine ở não giúp tạo ra tác dụng an thần.

Một nghiên cứu in vivo được thực hiện trên chuột với liều dưới 50 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể, gindarine đã được chứng minh là có hoạt tính giảm lo âu và không gây ra bất kỳ tác dụng độc hại nào. Nhờ vậy, sử dụng củ Bình vôi sẽ giúp cơ thể vào trạng thái thư giãn, giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn và chất lượng giấc ngủ tốt hơn.

1.2. Giãn cơ, giảm đau mỏi cơ

Pronuciferine hydrochloride trong củ Bình vôi thể hiện hoạt tính chống co thắt bằng cách làm giảm mức độ co cơ. Bên cạnh đó, ở nồng độ từ 1 đến 10 mg/mL, Bình vôi có tác dụng làm giảm biên độ và tần suất co thắt tự nhiên của ruột và tử cung ở chuột nhờ vào tác động của hợp chất alkaloid. Do vậy, Bình vôi là một trong những dược liệu có khả năng giảm đau mỏi cơ hiệu quả.

1.3. Ngăn ngừa bệnh tăng huyết áp

Củ Bình vôi sở hữu nhiều hoạt chất quý có tác dụng cải thiện tình trạng tăng huyết áp. Thông qua việc ức chế thụ thể dopamine-D2 trong hệ thần kinh trung ương, tetrahydropalmatine liều 10 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể giúp hạ huyết áp động mạch và làm chậm nhịp tim ở chuột.

Gindarine đã được chứng minh qua thử nghiệm in vivo có tác dụng làm giảm huyết áp động mạch, giảm nhịp tim và khả năng co bóp của tim. Ngoài ra, L-stepholidine tiêm tĩnh mạch liều 0,5 mg/kg và 2,5 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể có khả năng làm giảm huyết áp với tỷ lệ lần lượt là 29%, 30% ở chuột và chó được gây mê.

1.4. Giảm đau, hạ sốt, kháng viêm

Trong củ Bình vôi có chứa cycleanine, gindarudine có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt hiệu quả. Các tác dụng này đã được chứng minh thông qua các thử nghiệm in vivo trên chuột với liều lượng phù hợp.

Cụ thể, tiêm phúc mạc cycleanine liều 50 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể cho thấy khả năng chống viêm, đồng thời làm giảm tính thấm mạch máu. Uống gindarudine liều 150 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể làm tăng ngưỡng chịu đau ở chuột và liều 300 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể có khả năng làm giảm thân nhiệt trong vòng 1 giờ sau khi nhận liều thử nghiệm.

1.5. Tình kháng khuẩn

Các nghiên cứu in vitro trên chiết xuất ethanol của củ Bình vôi cho thấy bình vôi có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng với 5 loài vi khuẩn, cụ thể là Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus mutans, Escherichia coliKlebsiella pneumonia với giá trị MIC dao động từ 25 đến 100 mg/mL. Trong đó, MIC là nồng độ thấp nhất của một chất kháng khuẩn mà tại đó ức chế hoàn toàn sự phát triển của vi khuẩn.

1.6. Tẩy giun sán

Thử nghiệm in vitro thực hiện với chiết xuất ethanol thu được từ thân rễ cho thấy Bình vôi có hoạt tính diệt giun sán đối với 4 loài giun tròn: Heterakis gallinarum, Ascaridia galli, Ancylostoma ceylanicumAscaris suum; 1 loài sán dây: Raillietina echinobothrida và 1 loài sán lá: Fasciolopsis buski ở liều lượng từ 25 đến 100 mg/mL trong dung dịch đệm phosphat 0,9%.

1.7. Hỗ trợ giảm đường huyết

Bên cạnh tác dụng hỗ trợ giảm huyết áp, Bình vôi còn có khả năng hỗ trợ giảm đường huyết hiệu quả. Trong đó, chiết xuất ethanol từ củ Bình vôi với liều uống 500 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể đã được chứng minh có khả năng làm giảm 53% lượng đường trong máu ở chuột sau 24 giờ.

Ngoài ra, thành phần 11-Hydroxypalmatine từ củ Bình vôi cũng có tác dụng hạ đường huyết đối với chuột bị tiểu đường do alloxan gây ra, liều uống 100 mg/kg tính theo trọng lượng cơ thể đã làm giảm 52% lượng đường trong máu.

1.8. Ngăn ngừa ung thư

Bình vôi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa ung thư cho cơ thể nhờ vào tác động của thành phần cycleanine. Hợp chất này gây độc tế bào HeLa trong thử nghiệm in vitro và thể hiện tiềm năng chống khối u. Ngoài ra, cycleanine cũng có tác dụng chống khối u cổ trướng từ ung thư cổ trướng Ehrlich và khối u rắn từ Sarcoma-180 ở chuột.

2. Liều dùng Bình vôi

Củ Bình vôi có chứa alkaloid A (roemerin) gây tê niêm mạc và làm giảm nhịp tim, vì vậy không nên tự ý sử dụng khi chưa được sự chỉ định từ các chuyên gia y tế. Cụ thể, liều lượng Bình vôi nên được sử dụng như sau:

- Ngày dùng từ 3 g đến 6 g, dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc rượu thuốc. Đối với dạng viên: Ngày 1-3 lần x 1 viên chứa Rotundin 30mg. Tùy theo sự hướng dẫn của chuyên gia y tế.

- Trẻ em 13 tháng trở lên: 2mg/kg/ngày chia ra 2-3 lần.

- Những người bị nhức đầu, tăng huyết áp có thể sử dụng gấp đôi liều trên (nhưng cần có sự giám sát của bác sĩ).

- Thuốc tiêm mỗi lần 1 ống 2ml (60mg) Rotudin, 1-2 lần/ ngày.

- Liều gây ngộ độc là 30g. Các nghiên cứu gần đây cho thấy dùng quá liều Rotundin (từ 300-1200mg) có thể gây các rối loạn về nhịp tim và điện tim

3. Lưu ý khi sử dụng Bình vôi

Bình vôi có nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng chứa một số hợp chất độc khi dùng quá liều. Vì vậy, để đạt hiệu quả tối ưu, cần lưu ý những điều sau:

- Không nên sử dụng quá liều do có thể gặp nguy cơ ngộ độc.

- Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ mang thai. Tránh dùng cho phụ nữ mang thai do có tính phá huyết mạnh.

- Không dùng thuốc này cho người lái xe hay vận hành máy móc.

- Nên theo dõi sức khỏe thường xuyên khi sử dụng Bình vôi.

- Không nên tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ.

Thu Hoài

Các tin khác